ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN Sinh 9
Năm học: 2025-2026
I. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
(Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu học sinh chỉ trả lời Đúng hoặc Sai)
Câu 1:
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a. Bệnh di truyền luôn được truyền từ bố mẹ sang con cái. | |
| b. Bệnh bạch tạng là do thiếu hụt melanin trong cơ thể. | |
| c. Hội chứng Turner chỉ ảnh hưởng đến nam giới. | |
| d. Hội chứng Down là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể. |
Câu 2.
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a. Tính trạng da màu không được di truyền. | |
| b. Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép lựa chọn giới tính thai nhi. | |
| c. Hội chứng Down là do có thêm một nhiễm sắc thể 21. | |
| d. Luật Hôn nhân và Gia đình cấm kết hôn giữa những người có huyết thống trong phạm vi ba đời để tránh các bệnh di truyền. |
Câu 3.
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a. Quy định về cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống nhằm ngăn ngừa bệnh di truyền. | |
| b. Hội chứng Down không ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ. | |
| c. Tính trạng giọng nói được di truyền. | |
| d. Luật Hôn nhân và Gia đình không có quy định về việc kết hôn liên quan đến yếu tố di truyền. |
II. TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Trong sinh sản hữu tính, các con sinh ra từ một cặp bố mẹ có thể có nhiều đặc điểm khác nhau. Những giải thích nào sau đây đúng?
(1) Trong sinh sản hữu tính, mỗi cá thể con sinh ra nhận y nguyên bộ NST của bố và mẹ.
(2) Quá trình giảm phân của bố mẹ tạo ra các giao tử đực và giao tử cái chứa các tổ hợp NST khác nhau.
(3) Trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp khác nhau trong các hợp tử được tạo thành.
(4) Ở cơ thể bố và mẹ, giảm phân thường diễn ra trước nguyên phân, do vậy các giao tử luôn nhận được nhiều biến dị di truyền.
Câu 5. Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào;
(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể;
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần;
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
Câu 6. Cho các vai trò sau:
(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển;
(2) Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương;
(3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào;
(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
Số vai trò của quá trình nguyên phân là:
Câu 7. Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ:
III. TỰ LUẬN
Các câu tự luận sau đây chỉ có gợi ý trả lời khi ấn nút Kiểm tra hoặc nộp bài.
Câu 1. Quan sát hình, hãy trình bày cơ chế xác định giới tính ở người?
Hình dưới đây mô phỏng bộ nhiễm sắc thể của người nữ (hình A) và bộ nhiễm sắc thể người nam (hình B).
a) Các cặp NST từ số 1 đến số 22 được gọi là gì?
b) Cặp nhiễm sắc thể XX ở nữ và XY ở nam được gọi là gì? Nêu đặc điểm của chúng.
c) Xác định số lượng nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ở người.
d) Quan sát hình về bộ nhiễm sắc thể ở người, cho biết cặp NST nào là cặp NST giới tính? Vì sao?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của nguyên phân trong hình dưới đây:
a) Nguyên phân giúp..........
b) Nguyên phân giúp..........