CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – ĐỊA 9
Năm học: 2025-2026
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Tỉnh/thành phố nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Câu 2. Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở đặc điểm nào sau đây?
Câu 3. Công nghiệp dệt, giày dép ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
Câu 4. Các tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
Câu 5. Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần
Câu 6. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ?
Câu 7. Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với hạn chế về tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 9 Loại thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long?
Câu 10. Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do nhân tố nào sau đây?
Câu 11: Trang phục hàng ngày và đi làm của cư dân vùng châu thổ sông Hồng là
Câu 12: Phương tiện đi lại chủ yếu của châu thổ sông Cửu Long là
Câu 13: Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Cửu Long cần
Câu 14: Đâu không phải là các hiện tượng thời tiết cực đoan có ở Việt Nam?
Câu 15: Nét đặc trưng của hoạt động giao thương vùng châu thổ sông Cửu Long là
II. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC SAI
(Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu học sinh chỉ trả lời Đúng hoặc Sai)
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. Vùng có ngành công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP (chiếm 37,9% GRDP của vùng năm 2021).
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a) Các ngành công nghiệp của vùng chủ yếu được hình thành và phát triển dựa trên các lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ. | |
| b) Lợi thế về lao động và cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật tạo điều kiện cho vùng phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao. | |
| c) Cơ cấu công nghiệp trong vùng đa dạng, vùng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh. | |
| d) Công nghiệp của vùng phát triển mạnh do có vị trí giáp biên với nhiều cảng biển lớn. |
Câu 2. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1 - 2m so với mực nước biển. Vùng có 3 nhóm đất chính, bao gồm đất phù sa sông chiếm khoảng 30% diện tích, đất phèn chiếm khoảng 40% diện tích, đất mặn chiếm khoảng 19% diện tích.
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a) Đất phèn là loại đất chiếm diện tích lớn nhất của vùng. | |
| b) Đất phù sa sông là loại đất khá màu mỡ thuận lợi trồng lúa. | |
| c) Đất mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn. | |
| d) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất nguyên nhân do vị trí của đồng bằng có ba mặt tiếp giáp biển. |
Câu 3. Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong những năm qua, sản xuất lương thực của vùng đã có nhiều chuyển biến tích cực, năng suất và sản lượng không ngừng tăng.
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a) Năng suất lúa của vùng cao nhất cả nước nhờ việc ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất. | |
| b) Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 98% về diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của vùng. | |
| c) Lúa được trồng ở hầu khắp các tỉnh trong vùng, trong đó các tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng lúa là An Giang, Đồng Tháp... | |
| d) Vùng là vựa lúa lớn nhất nước ta, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa luôn chiếm hơn 65% so với cả nước. |
Câu 4: Về tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
| Nội dung | Đúng/Sai |
|---|---|
| a) Nước biển dâng và xâm nhập mặn làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa. | |
| b) Thời tiết cực đoan như bão, lũ, hạn hán làm giảm năng suất cây trồng và vật nuôi. | |
| c) Sự thay đổi nhiệt độ và nguồn nước ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái rừng ngập mặn. | |
| d) Biến đổi khí hậu hoàn toàn không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và thủy sản ở hai vùng này. |
III. TỰ LUẬN
Các câu tự luận sau đây chỉ có gợi ý trả lời khi ấn nút Kiểm tra hoặc nộp bài.
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất nhập cư và xuất cư ở vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015-2024
Đơn vị: ‰
| 2015 | 2020 | 2021 | 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| Tỉ suất nhập cư | 12,8 | 20,4 | 17,9 | 34,0 |
| Tỉ suất xuất cư | 3,1 | 1,7 | 2,2 | 8,0 |
a/ Nhận xét sự thay đổi tỉ suất nhập cư và xuất cư ở Đông Nam Bộ?
b/ Giải thích sự thay đổi tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư giai đoạn 2020-2021?
Câu 2: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
(Đơn vị : triệu tấn)
| 2010 | 2015 | 2024 | |
|---|---|---|---|
| Khai thác | 1,02 | 1,29 | 1,60 |
| Nuôi trồng | 1,96 | 2,48 | 4,0 |
a/ Tính tốc độ tăng của sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng giai đoạn 2010-2024 (biết năm 2010 là năm gốc bằng 100%)
b/ Nhận xét sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015-2024
| Diện tích (triệu ha) | Sản lượng (triệu tấn) | |
|---|---|---|
| 2015 | 4,30 | 25,6 |
| 2024 | 3,82 | 24,1 |
a/ Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 và 2024?
b/ Trình bày thành tựu sản xuất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015- 2024?
Câu 4: Nêu các thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ? Phân tích thế mạnh về địa hình và đất của vùng?
Câu 5: Phân tích các tác động của biến đổi khí hậu đối với kinh tế xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?